HomeSEO

Google analytics là gì? các thuật ngữ cơ bản

Google analytics là gì? các thuật ngữ cơ bản
Like Tweet Pin it Share Share Email

Google Analytics – Nếu bạn đang sở hữu một trang web về kênh tin tức, bán hàng, hoặc một blog cái nhân và muốn biết lưu lượng truy cập người dùng của từng ngày, từng tháng, từng năm?

Hay muốn biết người dùng truy cập vào website của các bạn đến từ những nguồn nào ? nếu họ đến từ google thì họ shearch từ khóa nào ? để tìm ra website của bạn

Và một khi họ vào website của các bạn thì họ xem trang nào nhiều nhất? họ đi những đâu? họ click vào khu vực nào nhiều nhất trên trang web của các bạn ?

Đặc biệt hơn nếu trang web của bạn là một website bán hàng thì khách hàng họ quan tâm đến sản phẩm nào nhiều nhất? và doanh thu mỗi sản phẩm đó có tương đồng với sự quan tâm của khách hàng hay không?

Và bằng cách nào bạn có thể cải thiện được website của mình?

Nếu bạn đang quan tâm đến tất cả các câu hỏi trên thì bạn sẽ tìm thấy trong seri bài học về Google Analytics sẽ được giới thiệu trong Góc Học Online

Google Analytics là gì?

Google Analytics là một công cụ phân tích trang web miễn phí của google, giúp bạn phân tích lưu lượng người dùng truy cập vào website, cung cấp cho bạn số liệu thống kê và các phân tích cơ bản để giúp bạn tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, cũng như nắm được lưu lượng truy cập website, tỉ lệ thoát trang….

Google Analytics hiện là công cụ phân tích website được sử dụng rộng rãi nhất, với hơn 50 triệu website trên thế giới tin dùng.

Những tính năng của Google Analytics

Dưới đây là một số tính năng chính của Google Analytics

  • Phân tích theo dõi tỉ lệ chuyển đổi
  • Dể dàng xuất file báo cáo
  • Công cụ trực quan hóa dữ liệu gồm bảng điều khiển, biểu đồ chuyển động, hiển thị dữ liệu thay đổi theo thời gian
  • Tích hợp các sản phẩm khác của google như Google Adword, public data explorer…
  • Chia sẻ quyền quản trị với nhiều email khác

Các thuật ngữ cơ bản

Một số thuật ngữ hay sử dụng trong Google Analytics bạn cần phải hiểu mới có thể sử dụng tốt công cụ này

  • Bounce rate: Là tỉ lệ phần trăm số người truy cập vào trang web khác tới trang web của bạn rồi thoát ra ngoài mà không xem xét những trang khác. Có nghĩa là trang của bạn không có những thông tin hữu ích mà họ cần. Ví dụ: có 100 người ghé thăm vào website của bạn, trong đó có 40 người ghé thăm và sau đó thoát ra ngoài luôn thì Bounce rate là 40%
  • Landing page: Còn được gọi là trang cổng, là trang đầu tiên người dùng truy cập trong một phiên làm việc
  • Session (phiên làm việc): Là khoảng thời gian tương tác giữa trình duyệt của người dùng và trang web cụ thể, một phiên làm việc kết thúc khi trình duyệt đóng lại, hoặc khi người dùng không thực hiện bất kỳ thao tác nào trên trình duyệt trong vòng 30 phút
  • Conversion rate (CR- tỉ lệ chuyển đổi): Một sự chuyển đổi xuất hiện khi một người ghé thăm vào website và thực hiện một mục tiêu nào đó, tùy vào mục đích của người quản trị website mà CR được định nghĩa theo những mục tiêu khác nhau.
  • Click through rate (CTR): Đây là tỉ số đo tỷ lệ nhấn vào quảng cáo  so với số lần hiển thị quảng cáo, thường được sử dụng để đánh giá sự thành công của một chiến dịch quảng cáo. Ví dụ: quảng cáo được hiển thị 10 lần và nhận được 2 lần truy cập, tỉ lên CTR là 2/10 hoặc 20%
  • ReferrerLà một thông tin được gửi bởi trình duyệt của người dùng khi họ di chuyển từ trang này sang trang khác. Nó bao gồm địa chỉ trang web mà họ truy cập trước đó
  • Pageview: đại diện cho số lần một trang được tải bởi một trình duyệt web
  • Impression: Là số lần xuất hiện của một liên kết được giới thiệu hoặc quảng cáo trên một trang web
  • Cookie: Là một đoạn văn bản ngắn được gửi từ trình duyệt web đến một web sever, dữ liệu được lưu trữ trên ổ cứng của người dùng và được gửi và web sever cụ thể mỗi lần trình duyệt web truy cập một trang web từ sever đó
  • New Visitor: Google Analytics ghi nhận một khách truy cập được xem là mới trên trang web của bạn khi truy cập lần đầu tiên thông qua trình duyệt web. Điều này được thực hiện bằng cách thiết lập cookie trên trình duyệt web của khách viếng thăm. Do đó, những khách truy cập mới sẽ không được nhận diện bởi thông tin cá nhân mà họ cung cấp trên trang cá nhân của bạn, mà thông qua trình duyệt web họ sử dụng
  • Returning Visitor (Khách truy cập quay trở lại): Google Analytics khi nhận một khách hàng quay trở lại  khi trang web của bạn nằm trong cookie của truy cập và họ dùng trình duyệt web đó vào trong web của bạn.
  • Cost per click ( CPC): giá trị mà bạn phải trả cho một click của khách hàng vào quảng cáo của bạn
  • A/B testing: A/B testing giúp bạn kiểm tra hiệu quả của việc sử dụng nhiều phiên bản khác nhau cho một quảng cáo
  • Revenue (Doanh thu): thuật ngữ này được sử dụng khi có bất cứ thanh toán nào được thực hiện bằng tiền tệ ở khu vực của bạn

Lời kết

Trên đây mình đã giới thiệu sơ bộ cho các bạn về Google Analytics, những tính năng và các thuật ngữ hay dùng trong Google Analytics. Để biết cách đăng kí tài khoản Google Analytics và cài đặt mã theo dõi cho website của bạn hãy theo dõi bài tiếp theo

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *